Quy đinh về hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Quy đinh về hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 205/2013/TT-BTC

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần là gì?

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là điều ước quốc tế được ký kết giữa hai quốc gia nhằm tránh việc đánh thuế hai lần lên một khoản thu nhập và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với các khoản thu nhập và các tài sản.

Đối tượng áp dụng hiệp định tránh đánh thuế 2 lần mà Việt nam ký kết với các quốc gia khác:

Đối tượng áp dụng hiệp định tránh đánh thuế 2 lần bao gồm:

  • Cá nhân, tổ chức cư trú tại Việt Nam;
  • Cá nhân, tổ chức cư trú của các nước có ký kết hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam;
  • Cá nhân, tổ chức đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và nước ký kết với Việt Nam.

Điều kiện xác định cư trú

Đối với cá nhân:

Một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi:

  • Có mặt trên lãnh thổ Việt Nam trên 183 ngày trở lên tính theo năm dương lịch hoặc liên tục 12 tháng kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam; hoặc
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Bao gồm:
  • Đăng ký thường trú tại Việt Nam (Đối với cá nhân việt nam: sổ hộ khẩu, đối với người nước ngoài: thẻ thường trú, thẻ tạm trú).
  •  Thuê nhà tại Việt Nam với thời hạn thuê trên 183 ngày/năm tính theo năm.

Đối với  tổ chức:

Một tổ chức được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi:

  • Tổ chức thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam; hoặc
  • Tổ chức có trụ sở chính tại Việt Nam; hoặc
  • Tổ chức có trụ sở điều hành (nơi ban lãnh đạo họp, xem xét, đưa ra các quyết định hoặc nơi sổ sách kế toán quan trọng được lưu giữ) tại Việt Nam; hoặc
  • Tổ chức thành lập hoặc đăng ký tại cả hai nước, có trụ sở chính, trụ sở điều hành tại cả hai nước (trường hợp này Việt Nam và nước còn lại sẽ xác định tổ chức là đối tượng cư trú của 1 trong 2 nước thông qua thủ tục thỏa thuận song phương).

Hạn nộp hồ sơ áp dụng hiệp định tránh đánh thuế 

  • Các tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ áp dụng hiệp định tránh đánh thuế cho cơ quan thuế Việt Nam trước thời hạn kê khai, nộp thuế 15 ngày.
  • Ngoài ra, các tổ chức vẫn có thể nộp hồ sơ xin áp dụng hiệp định tránh đánh thuế trong vòng 3 năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp. Tuy nhiên sẽ phát sinh xử lý vi phạm nộp trễ hồ sơ khai thuế trong trường hợp này. Vì vậy, các tổ chức, cá nhân muốn áp dụng hiệp định nên chuẩn bị và nộp hồ sơ đúng hạn. 

Hiệp định ký kết tránh đánh thuế 2 lần bằng cách nào? 

  • Miễn thuế: Quốc gia của nơi tổ chức, cá nhân cư trú có thể miễn thuế cho một số loại thu nhập ở nước ngoài. 
  • Khấu trừ thuế trực tiếp: Quốc gia nơi tổ chức cá nhân cư trú sẽ cho phép tổ chức, cá nhân khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài khi tính thuế ở quốc gia đó
  • Khấu trừ thuế khoán: Trong trường hợp một tổ chức, cá nhân có thu nhập và phải nộp thuế tại nước ngoài, nhưng theo quy đinh khoản thu nhập đó đang trong thời gian miễn thuế thì khi tính thuế tại quốc gia mà cá nhân cư trú, số tiền thuế lẽ ra phải nộp nếu không có ưu đãi thuế sẽ được khấu trử và giảm số thuế phải nộp.
  • Khấu trừ chi phí: Một số ít quốc gia coi số thuế mà tổ chức, cá nhân cư trú của họ đã nộp tại nước ngoài là một khoản được tính là chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. 

Trường hợp nào sẽ bị từ chối áp dụng hiệp định tránh đánh thuế 2 lần?

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng hiệp định đối với số thuế phát sinh quá 3 năm trước thời điểm đề nghị.
  • Mục đích chính của hợp đồng hoặc thỏa thuận để hưởng miễn hoặc giảm thuế theo hiệp định.
  • Tổ chức, cá nhân i đề nghị áp dụng hiệp định không phải là chủ sở hữu thực hưởng của các khoản thu nhập mà số thuế liên quan đến khoản thu nhập được đề nghị miễn, giảm theo hiệp định.

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với các quốc gia nào?

Hiện nay, Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với hơn 80 quốc gia, trong đó có một số nước dù đã ký hiệp định nhưng chưa có hiệu lực. Cụ thể

STTQuốc giaNgày ký kếtHiệu lực
1Úc13/10/1992Có
2Thái Lan23/12/1992Có
3Pháp10/02/1993Có
4Nga27/05/1993Có
5Thụy Điển24/03/1994Có
6Hàn Quốc20/05/1994Có
7Vương quốc Anh09/04/1994Có
8Singapore02/03/1994
Biên bản sửa đổi: 12/09/2012
Có
9Ấn Độ07/09/1994Có
10Hungary26/08/1994Có
11Ba Lan31/08/1994Có
12Hà Lan24/01/1995Có
13Trung Quốc17/03/1995Có
14Đan Mạch31/05/1995Có
15Na Uy01/01/1995Có
16Nhật Bản24/10/1995Có
17Đức16/10/1995Có
18Romania08/07/1995Có
19Malaysia07/09/1995Có
20Lào14/01/1996Có
21Bỉ28/02/1996Có
22Luxembourg04/03/1996Có
23Uzbekistan28/03/1996Có
24Ukraine08/04/1996Có
25Thụy Sĩ06/05/1996Có
26Mông Cổ08/05/1996Có
27Bulgaria24/04/1996Có
28Ý26/11/1996Có
29Belarus24/04/1996Có
30Cộng hòa Czech23/05/1997Có
31Canada14/11/1997Có
32Indonesia22/12/1997Có
33Đài Loan06/04/1998Có
34Algeria06/12/1999Chưa
35Myanmar12/05/2000Có
36Phần Lan21/11/2001Có
37Philippines14/11/2001Có
38Iceland03/04/2002Có
39Triều Tiên03/05/2002Có
40Cuba26/10/2002Có
41Pakistan25/03/2004Có
42Bangladesh22/03/2004Có
43Tây Ban Nha07/03/2005Có
44Cộng hòa Seychelles04/10/2005Có
45Sri Lanka26/10/2005Có
46Ai Cập06/03/2006Chưa
47Bru-nei16/08/2007Có
48Ireland10/03/2008Có
49Oman18/04/2008Có
50Austria02/06/2008Có
51Slovakia27/10/2008Có
52Venezuela20/10/2008Có
53Morocco24/10/2008Có
54Hồng Kông16/12/2008Có
55Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
16/02/2009
Có
56Qatar08/03/2009Có
57Kuwait10/03/2009Chưa
58Israel04/08/2009Có
59Saudi Arabia10/04/2010Có
60Tunisia13/04/2010Có
61Mozambique03/09/2010Có
62Kazakhstan31/10/2011Có
63San Marino14/02/2013Có
64Serbia01/03/2013Có
65New Zealand05/08/2013Có
66Uruguay09/12/2013Có
67Palestine06/11/2013Có
68Azerbaijan19/05/2014Có
69Thổ Nhĩ Kỳ08/07/2014Có
70Iran13/10/2014Có
71Macedonia15/10/2014Chưa
72Bồ Đào Nha03/06/2015Có
73Mỹ07/07/2015Chưa
74Estonia26/09/2015Có
75Manta15/07/2016Có
76Panama30/08/2016Có
77Latvia19/10/2017Có
78Ma Cao16/04/2018Có
79Croatia27/07/2018Có
80Cam-pu-chia31/07/2018Có

KIẾN THỨC

Bài viết liên quan